Hướng dẫn về chính sách thuế GTGT theo Công văn số 4706/TCT

 

ông văn số: 4706/TCT-CS

V/v thuế GTGT

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Tổng cục Thuế công văn số 15590/CT-NVDTPC ngày 7/8/2019 của Cục Thuế thức giấc Bình Dương về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối sở hữu hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Hữu Thịnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế mang ý kiến như sau:

1. Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 1/7/2016) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:

“3. Cơ sở buôn bán trong tháng (đối có ví như kê khai theo tháng), quý (đối sở hữu nếu kê khai theo quý) sở hữu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu mang số thuế giá trị gia nâng cao đầu.vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia nâng cao theo tháng, quý; ví như trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được.khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo;

Trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa với hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa giả dụ sau lúc bù trừ mang số thuế cần nộp, số thuế giá trị gia nâng cao đầu vào chưa được khấu trừ.của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở marketing được hoàn thuế.

Cơ sở kinh doanh nên hạch toán riêng số thuế giá trị gia nâng cao đầu vào tiêu dùng cho cung ứng marketing hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ví như không.hạch toán riêng.được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liên trước tới kỳ bắt buộc hoàn thuế hiện tại.

Cơ sở buôn bán ko được hoàn thuế đối với trường.hợp hàng hóa du nhập sau ấy xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất.khẩu tại địa bàn hoạt động hả. quan.theo quy định của Luật thương chính và những văn bản hướng dẫn.

…”

2. Tại khoản 2 Điều một Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ 1/2/2018) sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đối mang hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối sở hữu trường hợp kê khai theo quý).có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa du nhập sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa du nhập sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia nâng cao đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo;

Trường hợp vừa mang hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa mang hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa trường hợp sau lúc bù trừ sở hữu số thuế nên nộp, số thuế giá trị gia nâng cao đầu vào chưa được khấu trừ.của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở marketing được hoàn thuế.

Cơ sở buôn bán cần hạch toán riêng số thuế giá trị gia.tăng đầu vào dùng cho.sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu ko hạch toán riêng được thì.số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của những kỳ khai thuế giá trị gia nâng cao tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liên trước đến kỳ bắt buộc hoàn thuế hiện tại.

Cơ sở kinh doanh.không được hoàn thuế giá trị gia nâng cao đối có trường hợp: Hàng hóa du nhập sau đấy xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó ko thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hành việc xuất khẩu tại địa bàn.hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

…”

3. Căn cứ hướng dẫn tại điểm 4 khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 và Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC.ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:

– Từ ngày 1/7/2016 đến trước ngày 1/2/2018 cơ sở kinh doanh ko được.hoàn thuế đối sở hữu nếu hàng hóa du nhập sau ấy xuất khẩu.

– Từ ngày 1/2/2018 trở đi, chính sách thuế GTGT đối mang hàng hóa.nhập khẩu để xuất khẩu thực hành theo quy định tại Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ.

Tổng cục Thuế sở hữu ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.

Liên hệ tham mưu miễn phí 

Các bài viết liên quan:

Tìm bài viết bằng các từ khóa: 

  • hoàn thuế gtgt như thế nào
  • tại sao phải hoàn thuế gtgt
  • thời gian hoàn thuế gtgt
  • hoàn thuế gtgt là gì
  • hồ sơ hoàn thuế gtgt bao gồm những gì
  • cách tính hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu
  • cách hạch toán hoàn thuế gtgt hàng nhập khẩu
  • hoàn thuế gtgt như thế nào
  • hoàn thuế gtgt nộp thừa
  • công văn hoàn thuế gtgt mới nhất
  • tại sao phải hoàn thuế gtgt
  • thông tư 130 hoàn thuế gtgt mới nhất
  • hoàn thuế gtgt theo thông tư 219
  • hồ sơ hoàn thuế gtgt cho dự án đầu tư
  • hoàn thuế gtgt đối với doanh nghiệp giải thể
  • hoàn thuế gtgt tài sản cố định
  • hoàn thuế gtgt âm 12 tháng liên tục


Previous
Next Post »