Chính sách thuế GTGT hoạt động xây dựng, lắp đặt khu phi thuế quan

Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trong khu phi thuế quan

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Biên lai chuyển khoản số 231 / PCTCT ngày 23/3/2020 của Tổng cục Thuế kèm theo thư hỏi của bạn đọc Hải Thanh Phan tại Hà Nội (Phiếu Hỏi - Đáp ) hỏi về việc được nộp thông qua chính thuế sách giá trị gia tăng.
Chinh-sach-thue-GTGT-hoat-dong-xay-dung-lap-dat-khu-phi-thue-quan

Theo Thông tư 219/2013 / TTBTC

Theo Thông tư 219/2013 / TTBTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013 / NĐCP ngày 18/12/ 2013 từ chính phủ chịu trách nhiệm thi hành một số luật thuế GTGT chi tiết và hướng dẫn:

Điều 4 quy định những vấn đề không chịu thuế GTGT: 

Hàng hóa trung chuyển, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất; hàng hóa tạm xuất, tái nhập; Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hiệp định gia công xuất khẩu, hiệp định sản xuất với nước ngoài Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với khu miễn thuế và giữa các khu phi thuế quan.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, công ty chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu thương mại, công nghiệp và các khu kinh tế được phép ưu đãi thuế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Mối quan hệ buôn bán hàng hóa giữa các khu vực này với thế giới bên ngoài bao gồm xuất nhập khẩu.

Điều 9 xác định thuế suất 0%: 

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; Hoạt động xây lắp ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; Vận tải quốc tế; Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại thời điểm xuất khẩu, trừ trường hợp không áp dụng thuế suất 0% nêu tại mục 3 Điều này.

Hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá và dịch vụ được bán để bán. Giao hàng cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu thụ ngoài lãnh thổ Việt Nam; Bán và giao hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:…

Đối với dịch vụ xuất khẩu:

  • Có hợp đồng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan;
  • Có bằng chứng thanh toán cho dịch vụ ngân hàng xuất khẩu và các chứng từ hợp pháp khác được yêu cầu;
Đặc biệt đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài; Để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, máy bay, tàu biển được đưa về Việt Nam; Bạn cần làm thủ tục nhập khẩu, sau khi sửa chữa xong mới làm thủ tục xuất khẩu.

Điều 19 quy định các điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT:

1. Cơ sở, tổ chức thương mại hoạt động theo hướng dẫn tại các điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 của Thông tư này được hoàn thuế GTGT, đối tượng tham gia phải là cơ sở thường trú nộp thuế theo thủ tục khấu trừ, đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (Giấy phép hành nghề) hoặc Nghị quyết thành lập của cơ quan có thẩm quyền, con dấu theo các quy định của luật định, lập và lưu giữ sổ kế toán và tài liệu kế toán phù hợp với các quy định của luật Kế toán; giữ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở thường trú.

2. Trường hợp cơ sở thường trú đã kê khai đề nghị hoàn thuế trong tờ khai thuế bán hàng thì không được chuyển số thuế đầu vào đề nghị hoàn. số thuế được khấu trừ của tháng tiếp theo Thủ tục hoàn thuế GTGT căn cứ vào các quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản có liên quan.

Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 130.

Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 130/2016 / TTBTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính trong đó có Khoản 4 Điều. Sửa đổi, bổ sung 18 Thông tư số 219/2013 / TTBTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; Quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

Khoản 4. Hoàn thuế đối với dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu

Chi nhánh thương mại mỗi tháng (với báo cáo hàng tháng); có tài sản hàng quý (nếu báo cáo hàng quý); Đối với dịch vụ xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng thì được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng tháng, hàng quý; Trường hợp số thuế GTGT đã nhập chưa được khấu trừ của tháng, quý dưới 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và bán hàng hóa, dịch vụ trong nước trong tháng / quý thì doanh nghiệp kinh doanh phải lập hóa đơn riêng đối với số thuế đầu vào sản xuất, bán hàng hóa, dịch vụ. Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Nếu không thể lập hóa đơn riêng; thì số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định bằng tỷ số giữa doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu với tổng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ trong kỳ khai thuế tính theo trị giá. Kéo dài thời hạn báo cáo thuế ngay trước kỳ khai thuế sang thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hiện tại.

Số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm cả số thuế đầu vào báo cáo riêng và số thuế đầu vào tính theo tỷ lệ nêu trên)

Nếu sau khi bù trừ với số thuế bán hàng phải nộp thì còn lại thanh toán cho hàng tiêu dùng trong nước. và dịch vụ 300 triệu nhân với doanh thu của hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu (x) với 10%

Trong một số trường hợp xuất khẩu, những người sau đây được hoàn thuế:

Trong trường hợp đặt hàng xuất khẩu là công ty đặt hàng xuất khẩu; gia công chuyển tiếp là cơ sở để ký kết hiệp định gia công xuất khẩu với nước ngoài; hàng hoá xuất khẩu để thi công công trình xây dựng ở nước ngoài; Là công ty xuất khẩu hàng hóa, vật tư để thực hiện công việc xây dựng ở nước ngoài; Đối với sản phẩm xuất khẩu tại chỗ là một cơ sở kinh doanh cung cấp các sản phẩm để xuất khẩu tại chỗ..

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 99

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 99/2016 / TTBTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng và việc lập, gửi chứng từ hoàn thuế:

1. Hồ sơ hoàn thuế GTGT bao gồm: 

  • Đơn đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01 / ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư Luật Quản lý thuế số 156/2013 / TTBTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) sau đây gọi là Thông tư số 156/2013 / TTBTC) 
  • Các văn bản khác nêu tại Điều 50 đến Điều 56 (trừ Điều 53) Thông tư số 156/2013 / TTBTC.

2. Người nộp thuế

Là công ty hoặc tổ chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khấu trừ và hoàn thuế VAT theo Đạo luật thuế giá trị gia tăng và Đạo luật quản lý thuế. Hoàn thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014 / QH13 và không có đơn vị kế toán nào lập báo cáo tài chính năm theo Khoản 4 Điều 3 Luật Kế toán số 88 / 2015 / QH13, đối với hồ sơ Để được hoàn thuế GTGT, bạn cần có văn bản ủy quyền của công ty mẹ theo quy định của giấy phép.

3. Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ khai thuế theo phương thức điện tử trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc qua đường bưu điện. Cụ thể:

a) Người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử qua Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Các loại thuế kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận hoàn thuế điện tử. theo quy định tại Thông tư số 110/2015 / TTBTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (sau đây viết tắt là Thông tư số 110/2015 / TTBTC).

b) Người nộp thuế gửi nộp hồ sơ khai thuế trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

4. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế nhưng sau đó có văn bản thu hồi hồ sơ hoàn thuế

Thì người nộp thuế được hoàn lại số tiền đã chỉnh sửa và số tiền thuế đề nghị hoàn cho chuyến đi khấu trừ hoàn thuế GTGT của kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm nhận được văn bản hủy hồ sơ hoàn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định 82

Theo quy định tại Điều 5 Điều 30 Nghị định số 82/2018 / NĐCP ngày 22/5/2018 của Chính phủ về Quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế:

Tỷ lệ trao đổi hàng hóa giữa các vùng tự do; Công ty chế xuất với các vùng khác trên lãnh thổ Việt Nam; nó không phải là một khu phi thuế quan; là tỷ lệ xuất nhập khẩu, trừ các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan theo quy định của Bộ Tài chính ...

Thực hiện theo quy định trên

Trong trường hợp Công ty của Reader's cung cấp dịch vụ xây lắp trong khu phi thuế quan; Nếu dịch vụ do Công ty của Độc giả cung cấp đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013 / TTBTC nêu trên thì được xác định là dịch vụ xây lắp do Công ty cung cấp và áp dụng cho một dịch vụ xuất khẩu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.

Theo tháng (đối với báo cáo hàng tháng); trong quý (có kê khai theo quý) có hàng hóa; Dịch vụ xuất khẩu mà công ty của độc giả có số thuế GTGT của hàng hóa; Đối với dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế GTGT hàng tháng / quý. Các khoản thanh toán xuất khẩu chưa được khấu trừ dưới 300 triệu đồng; sẽ được khấu trừ vào tháng / quý tiếp theo.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa: 

  • hoàn thuế gtgt như thế nào
  • tại sao phải hoàn thuế gtgt
  • thời gian hoàn thuế gtgt
  • hoàn thuế gtgt là gì
  • hồ sơ hoàn thuế gtgt bao gồm những gì
  • cách tính hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu
  • cách hạch toán hoàn thuế gtgt hàng nhập khẩu
  • hoàn thuế gtgt như thế nào
  • hoàn thuế gtgt nộp thừa
  • công văn hoàn thuế gtgt mới nhất
  • tại sao phải hoàn thuế gtgt
  • thông tư 130 hoàn thuế gtgt mới nhất
  • hoàn thuế gtgt theo thông tư 219
  • hồ sơ hoàn thuế gtgt cho dự án đầu tư
  • hoàn thuế gtgt đối với doanh nghiệp giải thể
  • hoàn thuế gtgt tài sản cố định
  • hoàn thuế gtgt âm 12 tháng liên tục

Previous
Next Post »