Hoàn nộp thừa và cập nhật hồ sơ trên hệ thống quản lý thuế tập trung

Công văn 50 / TCT / KK 2019 về vấn đề hoàn thuế nộp thừa

Tổng cục Thuế đã nhận được ý kiến của một số cục thuế; về việc giải quyết số thuế nộp thừa và việc cập nhật hồ sơ vào Hệ thống quản lý thuế tập trung; Trường hợp cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế khác với cơ quan thuế quản lý số nộp thừa thì Tổng cục Thuế thực hiện như sau:Hoan-nop-thua-va-cap-nhat-ho-so-tren-he-thong-quan-ly-thue-tap-trung

Điều 3 và Điều 10 Thông tư số 328/2016 / TTBTC

Điều 3 và Điều 10 Thông tư số 328/2016 / TTBTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính chỉ đạo việc thu và quản lý thu nhập hộ gia đình của Nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý khi thực hiện thu NSNN

Mọi khoản thu ngân sách nhà nước được ghi bằng Đồng Việt Nam; Chi tiết theo năm ngân sách, mục lục ngân sách nhà nước; phân bổ cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định, việc hoàn trả nguồn thu cho ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này ...

Điều 10. Hoàn trả thu nhập từ ngân sách nhà nước 

1. Việc hoàn trả thu nhập từ ngân sách nhà nước xảy ra trong các trường hợp sau đây:… 

  • Hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật; 
  • Người nộp thuế thuộc ngân sách nhà nước thuế và tiền phạt và thu nhập khác đối với từng loại thuế cao hơn số thuế, tiền phạt và các khoản thu nhập khác phải nộp.

2. Quy trình, thủ tục hoàn trả: 

Đối với trường hợp hoàn trả thu nhập do cơ quan thuế, hải quan quản lý:

Quy trình, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 99/2016 / TTBTC ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Bộ Tài chính quản lý điều hành hoàn thuế GTGT; Thông tư số 156/2013 / TTBTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013 / NĐCP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Điều 33, Điều 58 và Điều 59 Thông tư số 156/2013 / TTBTC

Điều 33, Điều 58 và Điều 59 Thông tư số 156/2013 / TTBTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 33. Xử lý đối với tiền phạt nộp thừa, tiền chậm nộp thuế

1. Thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt theo hợp đồng được coi là nộp thừa nếu:

Người nộp thuế có số thuế, tiền lãi truy thu, tiền phạt đã nộp cao hơn số thuế phải nộp, số tiền lãi truy thu, tiền phạt phải nộp đối với bất kỳ loại thuế nào có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) theo quy định của pháp luật. đã nộp mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày nộp vào ngân sách nhà nước theo tờ khai thuế.

2. Người nộp thuế có quyền khấu trừ số thuế nộp thừa, tiền phạt theo, tiền chậm nộp, thứ tự được quy định như sau:

  • Tự động bù trừ tiền thuế, tiền lãi truy thu, tiền phạt còn nợ hoặc phải nộp cùng một loại thuế, ...
  • Tự động bù trừ bằng số tiền của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế phải nộp từ lần nộp thuế tiếp theo (tiểu mục)
  • Người nộp thuế đã nộp thừa tiền thuế, tiền nợ, tiền phạt theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này mà người nộp thuế nộp thừa số tiền thuế, tiền nợ, tiền phạt nêu tại điểm a. Khoản này sau khi đã được bồi thường theo hướng dẫn tại điểm a, b khoản này mà còn số thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt thì người nộp thuế phải trực tiếp gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế tại Chương VII của Thông tư này.

Điều 58, 59 Giải quyết hồ sơ hoàn thuế và hoàn thuế, hoàn thuế kiêm cân đối nộp ngân sách nhà nước

1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

Trường hợp hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân, người nộp thuế có mã số thuế , việc thanh toán được thực hiện cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân này.

2. Đối với việc hoàn các loại thuế khác

a) Cơ quan thuế thực hiện lệnh hoàn trả thu nhập từ ngân sách nhà nước theo mẫu quy định trên cơ sở Quyết định hoàn thuế ban hành kèm theo Thông tư này theo mẫu số 01 / QĐHT.

Căn cứ theo quyết toán thu ngân sách nhà nước theo Mẫu số 02 / QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, lập Lệnh hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước rõ ràng theo mẫu quy định và gửi Kho bạc Nhà nước cùng số lượng trong khu vực. Kho bạc nhà nước ngang hàng bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước và hoàn trả bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt theo quy định của người nộp thuế.

b) Đối với trường hợp hoàn thuế (không phải nộp thuế TNCN), người nộp thuế đăng ký nộp thuế tại một nơi nhưng nộp thuế tại nhiều nơi khác.

Cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả thu nhập từ ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả thu nhập từ ngân sách nhà nước theo mẫu quy định gửi Kho bạc nhà nước cùng cấp với cơ quan thuế. mà người nộp thuế đăng ký kê khai, quyết toán thuế.

Cơ quan thuế phải xác định và phân bổ số phải hoàn cho từng nơi đã thu NSNN, số phải quyết toán cho từng nơi có thu, mỗi nơi phải ghi một dòng riêng vào pháp lệnh. Thu ngân sách nhà nước hoặc lệnh hoàn trả được bù trừ với thu nhập từ ngân sách nhà nước.

Kho bạc nhà nước cùng cấp nơi chuyển toàn bộ số tiền hoàn trả cho người được hoàn trả; Làm thủ tục hạch toán hoàn trả phần do mình phụ trách, đồng thời trình chứng từ báo nợ cho Kho bạc nhà nước nơi thu ngân sách nhà nước và báo cáo Kho bạc nhà nước nếu nguồn được ủy quyền. Việc hoàn trả, bù đắp nguồn thu từ ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm của các thành phố trực thuộc trung ương ...

c) Có 2 trường hợp khi thực hiện việc hạch toán hoàn trả

  • Hoàn thu trong năm tài chính: Nếu kho bạc thực hiện hoàn trả trước thời hạn điều chỉnh quyết toán hoàn thành NSNN năm đó thì kho bạc ghi giảm thu năm ngân sách theo mọi ngân sách. Đúng với mục lục theo danh mục ngân sách nhà nước các khoản đã thu ...
  • Trường hợp thu nhập được hoàn trả sau thời gian điều chỉnh hạch toán hộ thì kho bạc nhà nước ghi quyết toán chi ngân sách năm hiện hành của từng cấp hộ theo số tiền tương ứng với tỷ lệ phân bổ thu nhập của từng cấp hộ.

Điều 4 Quyết định số 2845 / QĐBTC

Điều 4 Quyết định số 2845 / QĐBTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc thông qua Pháp lệnh phân bổ của cơ quan thuế

Điều 4. Cơ quan thuế quản lý quản lý người nộp thuế

1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý thuế của Luật quản lý thuế.

Nếu Luật quản lý thuế quy định người nộp thuế có nghĩa vụ thuế (khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế hoặc các nghĩa vụ thuế khác) thuộc trách nhiệm hành chính của cơ quan thuế không phải cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thì đối với người nộp thuế, cơ quan thuế này gọi là cơ quan thuế quản lý nguồn thu của ngân sách nhà nước.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế chịu trách nhiệm chính, phối hợp với cơ quan thuế quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước để đảm bảo quản lý thuế đầy đủ, tập trung, thống nhất đối với người nộp thuế.

Căn cứ vào các luật định nêu trên.

1. Về việc xử lý hồ sơ hoàn thuế.

Trường hợp người nộp thuế (NNT) có đơn đề nghị hoàn lại số thu nộp ngân sách nhà nước; Cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; và giải quyết các thủ tục nộp thừa các khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Do đó, cơ quan hành chính quản lý trực tiếp người nộp thuế phối hợp bằng văn bản với cơ quan hành chính quản lý thu ngân sách nhà nước; xác định số nộp thừa, số được hoàn trả, số bồi thường từ nguồn thu của ngân sách nhà nước sau khi hoàn trả số nộp thừa. lập đề nghị hoàn trả, ra quyết định hoàn trả và ra lệnh hoàn trả; chuyển quyết định hoàn trả và lệnh hoàn trả cho kho bạc cùng cấp với cơ quan quản lý trực tiếp người nộp thuế;

Kho bạc có trách nhiệm hoàn trả cùng cấp với cơ quan hành chính quản lý trực tiếp người nộp thuế; thực hiện theo lệnh hoàn trả của cơ quan, sau đó báo cáo công nợ với kho bạc đã hạch toán khoản thu đã hoàn trả ngân sách nhà nước; và truyền thông tin đã hoàn trả cho cơ quan ngang hàng (cơ quan ra quyết định hoàn trả / lệnh trả lại).

Khi nhận được giấy báo nợ của Kho bạc Nhà nước về việc thanh toán thay, Kho bạc Nhà nước đã lập chứng từ hoàn trả ngân sách nhà nước, thực hiện ghi sổ hoàn trả theo quy định (giảm thu, ghi chi ngân sách nhà nước) và chuyển tiếp. biên lai hoàn trả cho cơ quan đồng cấp (cơ quan quản lý ngân sách nhà nước) để xét giảm số nộp thừa của người nộp thuế (do hoàn trả).

2. Thông qua việc cập nhật hồ sơ vào hệ thống ứng dụng của cơ quan thuế

a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế:

Cập nhật việc tiếp nhận và phản hồi kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế trên ứng dụng TMS; Phân hệ QHS (giám sát việc nhận và nộp chứng từ thuế). Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu hoàn trả số thuế nộp thừa có nguồn gốc từ các cơ quan quản lý ngân sách nhà nước khác nhau thì cơ quan quản lý trực tiếp của người nộp thuế sẽ hướng dẫn người nộp thuế từng hồ sơ. cho bất kỳ cơ quan nào quản lý số tiền đã trả thừa.

Không nhập yêu cầu hoàn lại tiền; Đề nghị hoàn thuế; Quyết định bồi hoàn; Lệnh hoàn thuế được nhập vào phân hệ Hoàn thuế trong ứng dụng TMS. Nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan chủ quản để quản lý thu ngân sách nhà nước bao gồm: Quyết định hoàn tiền (Bản gốc); Lệnh hoàn tiền (bản sao); Yêu cầu hoàn lại tiền; Đề xuất hoàn trả; Số lượng hồ sơ đã hoàn thành trong phân hệ QHS của cơ quan quản lý trực tiếp người nộp thuế.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Tìm bài viết bằng các từ khóa: 

  • hoàn thuế gtgt như thế nào
  • tại sao phải hoàn thuế gtgt
  • thời gian hoàn thuế gtgt
  • hoàn thuế gtgt là gì
  • hồ sơ hoàn thuế gtgt bao gồm những gì
  • cách tính hoàn thuế gtgt hàng xuất khẩu
  • cách hạch toán hoàn thuế gtgt hàng nhập khẩu
  • hoàn thuế gtgt như thế nào
  • hoàn thuế gtgt nộp thừa
  • công văn hoàn thuế gtgt mới nhất
  • tại sao phải hoàn thuế gtgt
  • thông tư 130 hoàn thuế gtgt mới nhất
  • hoàn thuế gtgt theo thông tư 219
  • hồ sơ hoàn thuế gtgt cho dự án đầu tư
  • hoàn thuế gtgt đối với doanh nghiệp giải thể
  • hoàn thuế gtgt tài sản cố định
  • hoàn thuế gtgt âm 12 tháng liên tục

Previous
Next Post »